Ký tự đặc biệt ngữ âm đặc biệt

  • bởi

Ngữ âm nhánh ngôn ngữ của ngôn ngữ học nghiên cứu âm thanh của tiếng nói con người. Hiện nay trong tiếng Anh đều có bảng phiên âm rõ rệt và giúp cho chúng ta có thể đọc đơn giản hơn. Ký tự đặc biệt ngữ âm mang tới điểm đặc biệt khiến ai cũng bị thu hút.

Ngữ âm là gì?

Ngữ âm một nhánh ngôn ngữ học nghiên cứu âm thanh của tiếng nói con người. Hay như trường hợp thủ ngữ, các khía cạnh tương ứng với kí hiệu thủ ngữ. Ngành này có liên quan tới những thuộc tính vật lý hỗ trợ tạo ra những âm thanh tiếng nói hay kí hiệu thủ ngữ.

Ký tự đặc biệt ngữ âm

Ký tự đặc biệt ngữ âm

Cách cấu âm theo sinh lý học con người, những thuộc tính âm thanh, cảm nhận thính giác, và trạng thái sinh lý thần kinh. Ngoài ra, âm vị học trong mô tả đặc tính trừu tượng, ngữ pháp của hệ thống âm thanh hay dấu hiệu.

Trong ngôn ngữ học mà nói, ngữ âm học có ba lĩnh vực nghiên cứu cơ bản như:

  • Ngữ âm học cấu âm: nghiên cứu những cơ quan cấu âm và công dụng của chúng tạo ra âm thanh lời nói.
  • Ngữ âm học thính âm: nghiên cứu về sự truyền tải vật lý của âm thanh lời nói từ người nói tới người nghe.
  • Ngữ âm học thính giác: nghiên cứu về sự tiếp nhận và nhận thức âm thanh lời nói người nghe.

Âm thanh trong lời nói được tạo ra do sự biến đổi của luồng không khí đẩy ra từ phổi. Những cơ quan hô hấp dùng để tạo và thay đổi luồng không khí. Hơn nữa, được chia thành 3 khu vực như đường dẫn thanh, thanh quản và hệ thống dưới thanh môn.

Luồng không khí được tạo ra từ phổi trong hệ thống dưới thanh môn và đi qua thanh quản và đường dẫn thanh. Những âm hầu dùng một luồng khí được tạo ra do chuyển động của thanh quản mà không có luồng khí từ phổi. Âm bật lưỡi hay những âm lưỡi hút vào tạo ra luồng không khí bằng lưỡi.

Ngữ âm

Ngữ âm

Ký tự đặc biệt và cách phát âm chuẩn

Theo phiên âm trong tiếng Anh đều có phát âm chuẩn và có ký tự đặc biệt. Bạn chỉ cần nắm chắc cách phát âm chắc chắn việc học tốt hơn rất nhiều.

Cách đọc ký tự về nguyên âm tiếng Anh

Hiện nay có tới 20 nguyên âm bao gồm /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/.

/ ɪ /: Âm I ngắn phát âm giống với i trong tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn, môi hơi mở rộng sang hai bên, lưỡi hạ thấp. 

/i:/: Âm i dài, kéo dài âm I, âm phát trong khoang miệng nhưng không thổi hơi ra. Môi mở rộng sang hai bên giống mỉm cười, lưỡi nâng cao lên.

/ʊ /: Âm u ngắn, giống với ư trong tiếng Việt, không sử dụng môi để phát âm mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp.

/u:/: Âm u dài, kéo dài âm u, phát âm trong khoang miệng và không thổi hơi ra. Khẩu hình môi tròn. Lưỡi nâng cao lên. 

/e /: Giống âm e của tiếng Việt nhưng phát âm ngắn và nhẹ. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng.

Các loại âm tiết

Các loại âm tiết

/ɜ:/: Âm ơ cong lưỡi, phát âm ə sau cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.

/ɒ /: Âm o ngắn, tương tự như âm o trong tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp.

/ɔ:/: Âm o cong lưỡi, phát âm o như tiếng Việt sau cong lưỡi lên. Tròn môi, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.

/æ/: Âm a bẹt, hơi lai giữa âm a và e, giống như âm bị đè xuống. Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.

/ʌ /: Giống với âm ă của tiếng Việt, hơi lai giữa âm ă và âm ơ, phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp, lưỡi hơi nâng lên cao.

/ɑ:/: Âm a kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng, miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp.

/ɪə/: Đọc âm I sau chuyển dần sang âm  / ə /. Môi từ dẹt thành hình tròn dần, lưỡi thụt về sau.

/ʊə/: Đọc âm / ʊ / sau đó chuyển sang âm /ə/. 

Cách đọc ký tự về phụ âm tiếng Anh

Ký tự phụ âm có tới 24 phụ âm bao gồm / p /; / b /; / t /; /d /; /t∫/; /dʒ/; /k /; / g /; / f /; / v /; / ð /; / θ /; / s /; / z /; /∫ /; / ʒ /; /m/; /n/; / η /; / l /; /r /; /w/; / j /.

/ p /: Đọc gần với âm /p/ trong tiếng Việt, lực chặn của 2 môi không mạnh bằng, nhưng hơi thoát ra vẫn mạnh như vậy.

Cách đọc ký tự

Cách đọc ký tự

b /: Tương tự với /b/ trong tiếng Việt. Hai môi chặn luồng khí trong miệng, tiếp đó bật mạnh luồng khí ra.

/ t /: Giống với âm t trong tiếng Việt, nhưng bật hơi mạnh.

/d /: Giống âm d trong tiếng Việt nhưng hơi bật ra mạnh hơn một chút.

/t∫/: Giống âm ch tiếng Việt nhưng môi khi nói phải chu ra.

Kết luận 

Ký tự đặc biệt ngữ âm những ký tự dùng để chỉ cách đọc chuẩn và bạn phải biết để đọc chuẩn nhất. Ký tự này thường được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh và giúp người đọc đọc tốt hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *